vanban.org

Quyết định 80/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Cao Văn H, sinh năm 1976 và bị đơn Trương Thị Đ, sinh năm 1989.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Cao Trương P, sinh ngày 22/7/2015 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Cao Minh T, sinh ngày 21/10/2017 cho chị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Không ai phải cấp dưỡng nuôi con; Bên không trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa Cao Văn H và Trương Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Cao Văn H, sinh năm 1976 và bị đơn Trương Thị Đ, sinh năm 1989.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2019/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2019/TLST–HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Cao Văn H, sinh năm 1976 Trú tại: số nn đường N, phường B, thành phố T, Phú Yên.

Bị đơn: Trương Thị Đ, sinh năm 1989 Trú tại: Thôn C, xã H, thành phố T, Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Cao Văn H, sinh năm 1976 và bị đơn Trương Thị Đ, sinh năm 1989.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Cao Trương P, sinh ngày 22/7/2015 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Cao Minh T, sinh ngày 21/10/2017 cho chị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Không ai phải cấp dưỡng nuôi con; Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết

- Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012277 ngày 14 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, Phú Yên nên được hoàn lại 150.000 đồng chênh lệch tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ