- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đoàn Viễn Đ và Chị Lê Thị Hồng H thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2019/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 189/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đoàn Viễn Đ, sinh năm 1982.
Trú tại: Tổ A, khu phố 5, thị trấn T B, huyện TB, tỉnh Đồng Nai
- Chị Lê Thị Hồng H, sinh năm 1983.
Trú tại: Tổ A, khu phố 5, thị trấn T B, huyện TB, tỉnh Đồng Nai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Viễn Đ và Chị Lê Thị Hồng H thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh Đoàn Viễn Đ và chị Lê Thị Hồng H thỏa thuận giao cháu Đoàn Minh Đ, sinh ngày 18/8/2008 và Đoàn Minh T, sinh ngày 17/9/2012 cho chị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 2.500.000đ/1con.
Anh Đoàn Viễn Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung: Tự hai bên thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Đoàn Viễn Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí sơ thẩm mà anh Đ đã nộp theo Biên lai thu số 0006576 ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Viễn Đ và Chị Lê Thị Hồng H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 cháu Đoàn Minh Đ, sinh ngày 18/8/2008 và Đoàn Minh T, sinh ngày 17/9/2012 cho chị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng số tiền 2.500.000đ/1con. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Đ và cháu T đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Đoàn Viễn Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày án có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành số tiền trên thì hàng tháng phải chịu mức lãi suất theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung: Tự hai bên thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí: Anh Đoàn Viễn Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí sơ thẩm mà anh Đ đã nộp theo Biên lai thu số 0006576 ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai (số 29, quyển số 01, ngày 14/3/2007); - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã Ký) Lê Hồng Ngọc |