- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn giữa anh N và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang N và chị Đào Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 107/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/4/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Quang N, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện T, Thành phố Hà Nội.
- Chị Đào Thị T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn G, xã T, huyện T, Thành phố Hà Nội.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Anh Trần Quang N và chị Đào Thị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang N và chị Đào Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 07/6/2011 tại UBND xã T, huyện T. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau. Vợ chồng đã sống ly thân khoảng 01 (một) năm. Nay, anh N và chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ và yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh N và chị T là tự nguyện và phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: Không có.
Về tài sản, công nợ chung: Không có.
Về lệ phí ly hôn: Anh N và chị T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang N và chị Đào Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Không có.
Về tài sản, công nợ chung: Không có.
Về lệ phí: Anh Trần Quang N và chị Đào Thị T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền đã nộp dự phí theo các biên lai số 06535 và 06536 ngày 10/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND thành phố Hà Nội; - VKSND, THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện T, Thành phố Hà Nội; - Lưu HS vụ án. | Toà án nhân dân huyện Thạch Thất Thẩm phán (Đã ký) Đỗ Ngọc Sơn |