- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị L-Ngô Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị L và ông Ngô Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2019/QĐST-HNGĐ | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 151/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm: 1969.
- Bị đơn: Ông Ngô Văn N, sinh năm: 1966. Cùng địa chỉ: Số 55/5/1A đường N. D, khu phố 3, phường B. A, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị L và ông Ngô Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các con đã trưởng thành;
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về án phí: Bà Phạm Thị L đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018302 ngày 13/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho bà Phạm Thị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP. PR-TC; - THADS TP. PR-TC; - UBND phường Bảo An (GCNKH số: 01, quyển số 08/2002 ngày 02/4/2002); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vân Thị Thu Sang |