vanban.org

Quyết định 80/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T với anh Trần Minh Q. 2.

Về con chung: Chị T và anh Q thống nhất có 01 con chung là Trần Minh Anh Q1 – sinh ngày 23/4/2017, hiện cháu Q1 do chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Q1. Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị T - Trần Minh Q xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T với anh Trần Minh Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY AN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2019/QĐST-HNGĐTuy An, ngày 06 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 89/2019/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019, giữa: -Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T – sinh năm 1989; HKTT: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. -Bị đơn: Anh Trần Minh Q– sinh năm 1988; Trú tại: Thôn T, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T với anh Trần Minh Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị T và anh Q thống nhất có 01 con chung là Trần Minh Anh Q1 – sinh ngày 23/4/2017, hiện cháu Q1 do chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Q1. Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0011513 ngày 12/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả cho chị Bùi Thị T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ