vanban.org

Quyết định 80/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân H và chị Lê Thị Th 2.

Về hôn nhân : Anh Lê Xuân H và chị Lê Thị Th đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. Về con chung : Vợ chồng có 01 con chung là Lê Xuân H, sinh ngày 22/ 7 / 2007. Hiện nay cháu Lê Xuân H đang ở với anh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân H và chị Lê Thị Th 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80 /2019/QĐST - HNGĐThọ Xuân ngày 06 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:75/2019/TLST-HNGĐ ngày 15/3/2019

Giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Xuân H ; Sinh năm: 1983

Trú tại: Thôn 5, xã Xuân Quang, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

và Bị đơn: Nguyễn Thị Th; Sinh năm: 1987 Trú tại: Thôn 5, xã Xuân Quang, huyện Thọ Xuân, Thanh Hoá.

Căn cứ vào Điều 212;Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào Điều 55;81;82;83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/3/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có sự đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Xuân H và chị Lê Thị Th 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân : Anh Lê Xuân H và chị Lê Thị Th đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.

- Về con chung : Vợ chồng có 01 con chung là Lê Xuân H, sinh ngày 22/ 7 / 2007. Hiện nay cháu Lê Xuân H đang ở với anh H.

Hai bên thống nhất thỏa thuận anh Lê Xuân H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Xuân H cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, chị Th không cấp dưỡng Chị Nguyễn Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản:Tài sản chung của vợ chồng không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận anh Lê Xuân H chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001431 ngày 15/3/2019 của Chi cục thi hành án đân sự huyện Thọ Xuân. Anh Lê Xuân H được nhận lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ