vanban.org

Quyết định 80/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Vân A và anh Quách Thái H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Vân A và anh Quách Thái H nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Vân Anh - Quách Thái Hưng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Vân A và anh Quách Thái H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 80/2019/QĐST-HNGĐ
P, ngày 10 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Vân A, sinh năm 1985

Nơi cư trú: Xóm G, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Quách Thái H, sinh năm 1979

Nơi cư trú: Xóm G, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Vân A và anh Quách Thái H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Vân A và anh Quách Thái H nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con, cấp dƣỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:

Chị Hoàng Thị Vân A và anh Quách Thái H thỏa thuận: Chị Hoàng Thị Vân A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Quách Thị Thu H, sinh ngày 23/01/2005 và cháu Quách Thị Thu H, sinh ngày 14/02/2008 cho đến khi 2 con đủ 18 tuổi.

Về nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con: Anh Quách Thái H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 2 con cho Chị Hoàng Thị Vân A số tiền 2.000.000 đồng/tháng/2 cháu cho đến khi 2 con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng nuôi 2 con từ tháng 7/2019.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Chị Hoàng Thị Vân A có đơn yêu cầu thi hành án, anh Quách Thái H không tự nguyện thi hành được khoản tiền cấp dưỡng nuôi con trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi được xác định theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.

Về quyền thăm nom con: Anh Quách Thái H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh Quách Thái H có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

2.3. Về Tài sản chung; công nợ chung: Chị Hoàng Thị Vân A và anh Quách Thái H đều xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Hoàng Thị Vân A tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật. Chị Hoàng Thị Vân A đề nghị được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000767 ngày 18 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Anh Quách Thái H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con để sung công quỹ Nhà nước.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ