vanban.org

Quyết định 80/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị H1 và anh Vi Văn N. 2.

VKSND H.Như Xuân; Chi cục THADS H.Như Xuân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HN&GĐ giữa chị Lữ Thị H với anh với anh Vi Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị H1 và anh Vi Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2019/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 23 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lữ Thị H1 - Sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn L, xã B, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Chỗ ở: Thôn M, xã T, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Vi Văn N - Sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn L, xã B, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lữ Thị H1 và anh Vi Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Chị H1 và anh N có 01 con chung là cháu Vi Thị Mai H2, sinh ngày 26/10/2010. Giao cháu H2 cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chị H1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị H1 được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản, công nợ chung: Chị H1 và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị H1 chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001850 ngày 21/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị H1 đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị H1 số tiền 150.000đ tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ