vanban.org

Quyết định 80/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Hạnh S và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về con chung: Anh Cao Hạnh S và chị Nguyễn Thị T xác định có 01 con chung là Cao Tuấn A, sinh ngày 19/6/2014. Giao con chung Cao Tuấn A, sinh ngày 19/6/2014 cho chị T được trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo d c, nu i dưỡng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (Nếu không có sự thay … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Hạnh S và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2019/QĐST-HNGĐMê Linh, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ v án H n nhân và gia đình th lý số 102/2018/TLST-HNGĐ ngày 19/4/2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Cao Hạnh S - sinh năm 1984; địa chỉ: HT, xã ThH, huyện ThX, tỉnh ThH.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T – sinh năm 1997; địa chỉ: XĐ, xã ML, huyện ML, TP. HN. Căn cứ Khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Luật phí và lệ phí; Khoản 7, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 và 58 của Luật h n nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cao Hạnh S và chị Nguyễn Thị T. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Cao Hạnh S và chị Nguyễn Thị T xác định có 01 con chung là Cao Tuấn A, sinh ngày 19/6/2014. Giao con chung Cao Tuấn A, sinh ngày 19/6/2014 cho chị T được trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo d c, nu i dưỡng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (Nếu không có sự thay đổi nào khác). Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng con chung đối với anh S. Sau khi ly h n anh S có quyền qua lại thăm nom con chung kh ng ai được cản trở. -Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Anh S và chị T kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh S tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí H n nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0016976 ngày 19/4/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; anh S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm./.

Cỡ chữ