- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thanh Toàn với Phan Thị Duyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh T và chị Phan Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2019/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 14 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2019/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp N T Đ, xã N T L, huyện H D, tỉnh B L.
- Bị đơn: Chị Phan Thị D, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Ấp N T Đ, xã N T L, huyện H D, tỉnh B L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thanh T và chị Phan Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thanh T và chị Phan Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Thanh T và chị Phan Thị D tự nguyện thỏa thuận giao cháu Phạm Gia Hân, sinh ngày 20/11/2013 cho anh Phạm Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Phan Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Tiếp tục giao cháu Phạm Gia Hân, sinh ngày 20/11/2013 cho anh Phạm Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Phan Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung và chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung và cũng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Phạm Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ. Buộc anh Phạm Thanh T nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Anh Phạm Thanh T đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002555 ngày 06 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho anh Phạm Thanh T tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân trong giai đoạn thi hành án.
Chị Phan Thị D không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hồng Dân; - Chi cục THADS huyện Hồng Dân; - UBND xã Ninh Thạnh Lợi, Hồng Dân, Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |