- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh T-Đỗ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh N và chị Đỗ Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số:80/2019/QĐST-HNGĐ | D, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 140/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Thanh N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà 29/4, đường L, tổ dân phố 20, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số nhà 29/4, đường L, tổ dân phố 20, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào N quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh N và chị Đỗ Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Giao con chung Lê Văn Đ, sinh ngày 17 tháng 9 năm 2010 cho anh Lê Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Lê Thị Ngọc M, sinh ngày 01 tháng 11 năm 2014 cho chị Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. -Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình. -Về án phí: Anh Lê Thanh N chịu án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu số AA/2016/0014290 ngày 07 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi thành án dân sự huyện D. Trả lại cho anh Lê Thanh N án phí còn thừa 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng N theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện D; - UBND xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Toàn |