- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn V T - Bàn T Q T "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Ông Bàn V T và bà Bàn T Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2019/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Bàn V T, sinh năm 1965; Địa chỉ: Thôn NC, xã TP, huyện CH, tỉnh TQ.
- Bị đơn: Bà Bàn T Q, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn NC, xã TP, huyện CH, tỉnh TQ. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Ông Bàn V T và bà Bàn T Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự đều xác định có 03 con chung (Bàn V H, sinh năm 1988; Bàn T T, sinh năm 1991; Bàn N Đ, sinh năm 1993), đều đã thành niên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm (trong vụ án ly hôn): Ông Bàn V T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001108, ngày 04 tháng 04 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa. Hoàn trả cho ông Bàn V T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Bàn V T đã thi hành xong phần án phí. Bà Bàn T Q không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - UBND xã T P, huyện CH; - Chi cục THADS huyện Chiêm Hóa; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thùy Trâm |