- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết S và anh Trần Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2019/QĐST–HNGĐ | Châu Thành, ngày 07 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 118/2019/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết S, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Số 519/4, ấp LH 2, xã LH, huyện LV, tỉnh ĐT.
Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1979
Địa chỉ: Ấp ĐS, xã ĐP, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Coâng nhaän söï thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết S và anh Trần Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết S và anh Trần Văn C thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung là Trần Hữu K, sinh ngày 06/7/2005; Trần Ngọc Xuân M, sinh ngày 07/8/2009 và Trần Ngọc Xuân T, sinh ngày 07/8/2009 cho đến khi các trẻ tròn 18 tuổi. Anh C chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc con chung cho anh Chắc, không ai được cản trở.
- Về nợ chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Tuyết S thống nhất nộp toàn bộ, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0018152 ngày 24/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Chị S được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
| - VKS H. Chaâu Thaønh; - THA H. Chaâu Thaønh; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô. | THẨM PHÁN Lƣơng Phƣớc Đại |