- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2018/QĐST- HNGĐ | H, ngày 09 tháng 02 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 862/2017/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng. Sinh năm: 1981.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ 10A, khu 4, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Anh Trần Quốc H. Sinh năm: 1979.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ 10A, khu 4, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trần Quốc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ng và bị đơn anh Trần Quốc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trần Quốc H có 02 con chung là: Trần Nhật Bảo M, sinh ngày 24/12/2007 và Trần Hà Bảo A, sinh ngày 28/10/2013. Chị Ng trùc tiÕp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 (hai) con chung đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Quốc H không có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung hàng tháng và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Trần Quốc H không có tài sản chung. Đến nay anh, chị không vay nợ chung đối với tổ chức, cá nhân nào. Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ng tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm măm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Ng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002419 ngày 26/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; Trả lại chị Nguyễn Thị Ng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP H; - THADS TP H; - UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Đạt |