vanban.org

Quyết định 80/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1 - sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn P.M2, xã X.L, huyện H.L, tỉnh Thanh Hoá Bị đơn: Anh Nguyễn Tài T2 - sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn X.P, xã X.L, huyện H.L, tỉnh Thanh Hoá 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Nguyễn Tài T2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung, cháu đầu tên là Nguyễn Tài Đ, sinh ngày 24/5/2011, cháu thứ hai tên là Nguyễn Thị T.D, sinh ngày 04/02/2015. Ly hôn chị T1 và anh T2 thống nhất thỏa thuận giao cháu T.D ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1 - sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn P.M2, xã X.L, huyện H.L, tỉnh Thanh Hoá Bị đơn: Anh Nguyễn Tài T2 - sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn X.P, xã X.L, huyện H.L, tỉnh Thanh Hoá 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H.L
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2018/QĐST-HNGĐH.L, ngày 21 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2018/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1 - sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn P.M2, xã X.L, huyện H.L, tỉnh Thanh Hoá * Bị đơn: Anh Nguyễn Tài T2 - sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn X.P, xã X.L, huyện H.L, tỉnh Thanh Hoá

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T1 - sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn P.M2, xã X.L, huyện H.L, tỉnh Thanh Hoá Bị đơn: Anh Nguyễn Tài T2 - sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn X.P, xã X.L, huyện H.L, tỉnh Thanh Hoá 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Nguyễn Tài T2.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung, cháu đầu tên là Nguyễn Tài Đ, sinh ngày 24/5/2011, cháu thứ hai tên là Nguyễn Thị T.D, sinh ngày 04/02/2015. Ly hôn chị T1 và anh T2 thống nhất thỏa thuận giao cháu T.D cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Giao cháu Nguyễn Tài Đ cho anh T2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. -Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Nguyễn Tài T2 xác định vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Nguyễn Tài T2 thống nhất thỏa thuận: Chị T1 chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T1 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H.L theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0003026 ngày 05 tháng 7 năm 2018. Trả lại cho chị T1 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ