- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn Nguyễn Thị T và Đặng Quốc N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đặng Quốc N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 80/2018/QĐST-HNGĐ | Đức Thọ, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA TẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; sinh năm: 1991; nơi ĐKNKTT: Xã C, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Đặng Quốc N; sinh năm: 1990; nơi ĐKNKTT: Xã C, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5 Điều 27 N quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc Tận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đặng Quốc N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Giao con chung Đặng Đình T, sinh ngày 14/7/2014 và Đặng Thị Quỳnh N, sinh ngày 07/6/2016 cho anh Đặng Quốc N trực tiếp nuôi dưỡng cho tới tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh N không yêu cầu chị Nguyễn Thị T cấp dưỡng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này.
2.2. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai T tiền số 0005805 ngày 16/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ- tỉnh Hà Tĩnh, trả lại cho chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Đức Thọ; - Các đương sự; - UBND xã C, huyện D, tỉnh Hà Tĩnh; - THADS huyện Đức Thọ; - Lưu HSVA; VP | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Trọng |