vanban.org

Quyết định 80/2018/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh H, trú tại xóm An Thái, xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và anh Lê Văn H1, trú tại: xóm Hợp Thịnh, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, hiện anh Huy đang chấp hành án tại: Đội 38, K3, Trại Giam Phú…

1 ) Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh H và anh Lê Văn H1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh H, trú tại xóm An Thái, xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và anh Lê Văn H1, trú tại: xóm Hợp Thịnh, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, hiện anh Huy đang chấp hành án tại: Đội 38, K3, Trại Giam Phú…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80 /2018/QĐST –HN&GĐPhổ Yên, ngày 16 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2018/TLST – HN&GĐ ngày 23

tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1982 ĐKHKTT: Xóm An Thái, xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị Đơn:

Anh Lê Văn H1, sinh năm 1981 ĐKHKTT: Xóm Hợp Thịnh, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Hiện đang chấp hành án tại: Đội 38, K3, Trại Giam Phú Sơn 4, Bộ Công An.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016

của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06

tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh H, trú tại xóm An Thái, xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và anh Lê Văn H1, trú tại: xóm Hợp Thịnh, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, hiện anh Huy đang chấp hành án tại: Đội 38, K3, Trại Giam Phú Sơn 4, Bộ Công An. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 ) Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thanh H và anh Lê Văn H1 xác

định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2) Về con chung: Chị Trần Thị Thanh H và anh Lê Văn H1 xác định: Vợ

chồng có 02 con chung: Lê Thiên H2, sinh ngày 10/6/2006; Lê Thiên H3, sinh ngày 06/11/2007.

Chị H, anh H1 nhất trí thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao 02 con chung Lê Thiên H1, sinh ngày 10/6/2006; Lê Thiên H2, sinh ngày 06/11/2007 cho chị Trần Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị H không yêu cầu anh H1 cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh H1 cho đến khi chị H có yêu cầu. Anh H1 được quyền đi lại thăm và chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi việc trực

tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định

2.3) Tài sản chung, các khoản nợ chung, cho vay chung: không có, không

đặt ra việc giải quyết.

2.4) Về án phí: chị Trần Thị Thanh H và anh Lê Văn H1 nhất trí thỏa thuận

chị Huệ chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ nhà nước, đựơc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008514 ngày 23/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Chị Trần Thị Thanh H được hoàn trả lại 150.000đ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ