- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc C - Phạm Thị T (Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Ngọc C và Bà Phạm Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 80/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Ông Lê Ngọc C - Sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ dân phố 20, phường M, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. * Bị đơn: Bà Phạm Thị T - Sinh năm 1973; Địa chỉ: Tổ dân phố 20, phường M, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Ngọc C và Bà Phạm Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Ông Lê Ngọc C và Bà Phạm Thị T thuận tình ly hôn. * Về con chung: Bà Phạm Thị T được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Lê Ngọc M – sinh ngày 02/8/2002. Bà T không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung. Đối với cháu Lê Thị Thùy Tr - sinh ngày 21/10/1993 hiện đã trưởng thành và phát triển bình thường, nên không yêu cầu tòa án giải quyết. Ông C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung. Bà T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về con riêng và con nuôi: Không có. * Về tài sản và nợ: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. *) Về án phí: Ông Lê Ngọc C chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0001425 ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Ông C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDTPĐBP; - Chi cục THADSTPĐBP; - UBND phường T, TPĐBP; - Đương sự; - TAND tỉnh ĐB; - Lưu hồ sơ vụ án; - Kế toán; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Tuyến |