vanban.org

Quyết định 80/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Cao Thị B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con khi ly hôn: Các con của đương sự đã thành niên và có khả năng lao động để tự nuôi mình, nên không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Cao Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2017/QĐST- HNGĐChư Prông, ngày 10 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 150/2017/TL-HNGĐST ngày 05 tháng 7 năm 2017, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1953

- Bị đơn: Bà Cao Thị B, sinh năm 1956

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Ia, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 53, 54, 55, 56 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Cao Thị B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con khi ly hôn: Các con của đương sự đã thành niên và có khả năng lao động để tự nuôi mình, nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn không có giá ngạch là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), thuận tình ly hôn các đương sự phải nộp 50% mức án phí quy định là 300.000đ x 50% = 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), ông Nguyễn Văn T và bà Cao Thị B mỗi người phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng). Ông Nguyễn Văn T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (cả phần của bà B) nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp án phí trước đây là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0001845 ngày 04/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai, hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn T 300.000đ – 150.000đ = 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ