vanban.org

Quyết định 80/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 13/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện A, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN BIÊN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2017/QĐST-DSAn Biên, ngày 13 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện A, tỉnh Kiên Giang.

Người địa diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1987

Địa chỉ: Khu phố n, thị trấn T, huyện A, tỉnh Kiên Giang

(Theo văn bản ủy quyền ngày 15/10/2017).

- Bị đơn: Ông Dương Văn T1, sinh năm 1973 và bà Võ Kim T2, sinh năm 1973

Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ, ông Trần Văn Đ, ông Dương Văn T1 và bà Võ Kim T2 thống nhất xác nhận: Ông Dương Văn T1 và bà Võ Kim T2 còn nợ ông Trần Văn Đ số tiền 199.000.000 đồng (Một trăm chín mươi chín triệu đồng).

- Thời gian thanh toán nợ: Các đương sự thống nhất mỗi tháng bà T2, ông T1 trả cho ông Đ 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi hết nợ. Việc trả nợ thực hiện vào ngày 04 hàng tháng, thời gian trả tính từ ngày 04/01/2018 cho đến khi hết số nợ trên.

Trường hợp bà T2, ông T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ như thỏa thuận trên thì ông Đ có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số nợ thực tế bà T2 và ông T1 còn nợ.

- Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Các đương sự thỏa thuận không tính lãi suất chậm trả tiền.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 199.000.000 đồng x 5% x 50% = 4.975.000 đồng (Bốn triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), bà T2 và ông T1 nộp toàn bộ án phí 4.975.000 đồng (Bốn triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Ông Trần Văn Đ được hoàn trả số tiền đã nộp tạm ứng án phí 4.975.000 đồng (Bốn triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007119 ngày 06/11/2017 tại Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyện A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ