vanban.org

Quyết định 798/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Đặng Mai S và anh Nguyễn Hoàng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị S, anh T có hai con chung là Nguyễn Nghiêm Hoàng L – sinh ngày 23/6/2017 và Nguyễn Nghiêm Hoàng S1 – sinh ngày 19/3/2015. Anh, chị thống nhất giao con Nguyễn Nghiêm Hoàng L cho chị S và giao con Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LÊ ĐẶNG MAI SAN - NGUYỄN HOÀNG TUẤN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-++-
B
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Số: 798/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 765/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Đặng Mai S – Sinh năm 1994; Số CCCD xxxxxxxxxxxx

Nơi thường trú và cư trú: Số I N, phường H, thành phố Hà Nội.

- Anh Nguyễn Hoàng T – sinh năm 1986; Số CCCD xxxxxxxxxxxx

Nơi thường trú và cư trú: P8-Q31 TT T, phường T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Đặng Mai S và anh Nguyễn Hoàng T kết hôn tự nguyện và được UBND phường T, quận H, thành phố Hà Nội (nay là UBND phường T, thành phố Hà Nội) cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 69 ngày 01/6/2015.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc một thời gian sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Mặc dù hai bên đã rất cố gắng tháo gỡ mâu thuẫn nhưng không có kết quả, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị S, anh T có hai con chung là Nguyễn Nghiêm Hoàng L – sinh ngày 23/6/2017 và Nguyễn Nghiêm Hoàng S1 – sinh ngày 19/3/2015. Anh, chị thống nhất giao con Nguyễn Nghiêm Hoàng L cho chị S và giao con Nguyễn Nghiêm Hoàng S1 cho anh T, trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về các khoản nợ chung: Không có.

Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị S tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Đặng Mai S và anh Nguyễn Hoàng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị S, anh T có hai con chung là Nguyễn Nghiêm Hoàng L – sinh ngày 23/6/2017 và Nguyễn Nghiêm Hoàng S1 – sinh ngày 19/3/2015. Anh, chị thống nhất giao con Nguyễn Nghiêm Hoàng L cho chị S và giao con Nguyễn Nghiêm Hoàng S1 cho anh T, trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị S, anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị S, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí: Ghi nhận việc chị Lê Đặng Mai S tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị S đã nộp theo biên lai số 0012804 ngày 28/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị S đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ