vanban.org

Quyết định 796/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Khánh L và ông Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 63, Quyển số 01/13 do Ủy ban nhân dân phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/8/2013). 2 Về con chung: Bà Trần Thị Khánh L và ông Nguyễn Anh T xác định có 01 (một) con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 796/2022/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51 và các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 699/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Số X, phường Y, thành phố Z, Tỉnh Khánh Hòa.

2/ Bà Trần Thị Khánh L, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Số A Chung cư B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thị Khánh L và ông Nguyễn Anh T qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 63, Quyển số 01/13 do Ủy ban nhân dân phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/8/2013).

Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai người bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ít quan tâm nhau, thường xuyên cãi nhau làm cho mâu thuẫn ngày càng nhiều, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Trần Thị Khánh L và ông Nguyễn Anh T xác định có 01 (một) con chung họ, tên: Nguyễn Khánh M (Nữ), sinh ngày 19/8/2015;

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà L sẽ trực tiếp nuôi trẻ Nguyễn Khánh M (Nữ), sinh ngày 19/8/2015. Ông Nguyễn Anh T (là cha) cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng.

Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 12/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về tài sản chung: Bà Trần Thị Khánh L và ông Nguyễn Anh T xác định tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Bà Trần Thị Khánh L và ông Nguyễn Anh T cam kết không có nợ chung.

Về lệ phí việc dân sự: Bà Trần Thị Khánh L và ông Nguyễn Anh T cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Khánh L và ông Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận ký kết hôn số 63, Quyển số 01/13 do Ủy ban nhân dân phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/8/2013).

1.2 Về con chung: Bà Trần Thị Khánh L và ông Nguyễn Anh T xác định có 01 (một) con chung họ, tên: Nguyễn Khánh M (Nữ), sinh ngày 19/8/2015;

Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn bà Trần Thị Khánh L (là mẹ) sẽ trực tiếp nuôi trẻ Nguyễn Khánh M (Nữ), sinh ngày 19/8/2015. Ông Nguyễn Anh T (là cha) cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng.

Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 12/2022 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông T chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành.

Ông Nguyễn Anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3 Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận.

1.4 Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Anh T và bà Trần Thị Khánh L phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2021/0015070 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, ông T và bà L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ