vanban.org

Quyết định 796/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Minh T Địa chỉ: 219/1B Xô Viết Nghệ T, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 796/2022/QĐST-HNGĐQuận Bình Thạnh, ngày 18 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 798/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2022, về việc “Ly hôn”.

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T

Địa chỉ: 219/1B Xô Viết Nghệ T, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H

Địa chỉ: 219/1B Xô Viết Nghệ T, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: 100/217 Thích Quảng Đ, phường 5, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/5/2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Minh T

Địa chỉ: 219/1B Xô Viết Nghệ T, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Nguyễn Thị Thanh H

Địa chỉ: 219/1B Xô Viết Nghệ T, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: 100/217 Thích Quảng Đ, phường 5, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2016 do Ủy ban nhân dân Phường 26. Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/2/2016 không còn giá trị sử dụng.

2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Minh T xác nhận ông bà có 01 con chung là Nguyễn Minh H sinh ngày2/2/2020, giao con chung cho bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Minh T tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con

Đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2. 3. Về tài sản: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Xác nhận nguyên đơn có nợ bị đơn số tiền tính đến hiện tại là 260.000.000 đồng. Nguyên đơn trả 3.000.000 đồng/ tháng cho đến khi hết nợ.

2.5. Về án phí HNGĐ bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Minh T thỏa thuận để ông Nguyễn Minh T nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng tại biên lai số 0049589 ngày 27 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Minh T được hoàn lại 150.000 đồng.

Án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Minh T thỏa thuận ông Nguyễn Minh T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 6.500.000 đồng. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 19 Luật thi hành án.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ