vanban.org

Quyết định 795/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Hữu V và chị Dương Quỳnh M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Hồ Hữu V và chị Dương Quỳnh M không có con chung. Tại thời điểm ly hôn, chị M cam đoan không đang mang thai, ngoài ra anh chị không có con đẻ, con nuôi nào khác nên Toà án không xem xét giải quyết.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Quỳnh M - Hồ Hữu V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Hữu V và chị Dương Quỳnh M.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI
------------------------
Số: 795/2026/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2026

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 658/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 06 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Dương Quỳnh M, sinh năm 1995; HKTT và nơi ở hiện tại: Tổ 16, phường L, thành phố Hà Nội.

. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/04/2021, nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.

* Bị đơn: Anh Hồ Hữu V, sinh năm 1991; HKTT và nơi ở hiện tại: thôn D, xã Đ, thành phố Hà Nội.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/04/2021 Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 07 năm 2026;

XÉT THẤY

Anh Hồ Hữu V và chị Dương Quỳnh M kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 25/09/2019 tại Uỷ ban nhân dân xã M, huyện Đ (nay là xã Đ), thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 65/2019). Đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Hồ Hữu V và chị Dương Quỳnh M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Hồ Hữu V và chị Dương Quỳnh M không có con chung. Tại thời điểm ly hôn, chị M cam đoan không đang mang thai, ngoài ra anh chị không có con đẻ, con nuôi nào khác nên Toà án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung:

+ Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.

+ Về tài sản chung là nhà ở và đất ở: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.

- Về công nợ chung: Anh chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên Toà án không xem xét.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Dương Quỳnh M tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0014748, ký hiệu: BLTU/26E ngày 17/06/2026.

4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ