vanban.org

Quyết định 793/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 02/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: : Anh Phạm Văn D và Chị Trịnh Thị Q cùng thống nhất thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh D, Chị Q xác nhận anh chị có 01 con chung là: Phạm Trâm A, sinh ngày 10/12/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM VĂN DŨNG- TRỊNH THỊ QUYÊN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 793/2022/QĐST- HNGĐH, ngày 02 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 919/2022/ TLST-HNGĐ ngày 11/11/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Phạm Văn D, sinh năm 1982; HKTT: Xã H, huyện L, tỉnh B; Cư trú: Trung đoàn 18, sư đoàn 325, quân Đoàn 2;

- Chị Trịnh Thị Q, sinh năm 1993; HKTT: Thôn Khang Nghệ, xã Đ, huyện Y, tỉnh T; Cư trú: Số 5 ngách 4 ngõ 54 N, phường H, quận H, H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và trong quá trình giải quyết tại Tòa án, Anh Phạm Văn D và Chị Trịnh Thị Q trình bày:

. Quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn D và Chị Trịnh Thị Q tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Y, tỉnh Tvào ngày 06/10/2014. Quá trình chung sống Anh D, Chị Q có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hiểu nhau, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Anh D, Chị Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh D, Chị Q xác nhận anh chị có 01 con chung là: Phạm Trâm A, sinh ngày 10/12/2015.

Anh chị thỏa thuận khi ly hôn Chị Q trực tiếp nuôi con chung Phạm Trâm A; Anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 3.500.000 đồng/ tháng.

Anh D, Chị Q xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết anh chị không có thai chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh D, Chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn.

Ngoài ra Anh D, Chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thảo thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: : Anh Phạm Văn D và Chị Trịnh Thị Q cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh D, Chị Q xác nhận anh chị có 01 con chung là: Phạm Trâm A, sinh ngày 10/12/2015.

Giao con chung Phạm Trâm A cho Chị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ghi nhận Anh D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 3.500.000 đồng/ tháng, kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật( ngày 02/12/2022) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

Anh D, Chị Q xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết anh chị không có thai chung.

* Về tài sản chung: Anh D, Chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

* Về nợ chung: Anh D, Chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh D, Chị Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của Chị Q chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền Chị Q đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0050866 ngày 11/11/2022 tại Chi cục Thi hành án quận H, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- Đương sự;

- VKSND quận H;

- UBND xã Đ, Huyện Y, tỉnh T; ( Số 19/2014, quyển số 01/2007 Ngày 06/10/2014)

- Lưu hồ sơ.

NGUYỄN ĐÌNH T

Cỡ chữ