- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Trần Thị N và Lê Đức A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Lê Đức A 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 793/2018/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1194/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1992; hộ khẩu thường trú tại: Xóm X, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; tạm trú: 104/7 khu phố B, phường B, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Lê Đức A, sinh năm 1991; hộ khẩu thường trú tại: Xóm Y, xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; tạm trú: 104/7 khu phố B, phường B, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Lê Đức A 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Lê Đức A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Trần Thị N là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Lê Xuân S, sinh ngày 08/4/2014, ghi nhận sự tự nguyện của bà Nhung không yêu cầu ông A cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0024353 ngày 19/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Trả lại cho bà N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương; - Chánh án; - UBND xã H, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; - Phòng Tư pháp thị xã Thuận An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Sỹ Trứ |