vanban.org

Quyết định 792/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Văn T và bà Lƣờng Thị A thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lƣờng Thị A đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Chu Chí C, sinh ngày 01/3/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chu Văn T - Lường Thị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 792/2023/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 07 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào:

- Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 55, 58, 110, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Luật phí và Lệ phí năm 2015;

-Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hƣớng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1057/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Chu Văn T, sinh năm 1990; HKTT: Thôn B, xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình; tạm trú: 70/3 khu phố B, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bà Lƣờng Thị A, sinh năm 1995; HKTT: Thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa; tạm trú: 70/3 khu phố B, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Văn T và bà Lƣờng Thị A tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh Ninh Bình đƣợc cấp Giấy chứng nhận kết hôn số quyển số 11/2018, ngày 21/3/2018.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đƣợc một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống nên thƣờng xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau, đời sống không hạnh phúc. Trong thời gian mâu thuẫn ông Chu Văn T và bà Lƣờng Thị A đã nhiều lần nói chuyện để hòa giải nhƣng không hòa hợp đƣợc. Hiện tại, Chu Văn T và bà Lƣờng Thị A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Ông Chu Văn T và bà Lƣờng Thị A có 01 ngƣời con chung tên Chu Chí C, sinh ngày 01/3/2019. Sau khi ly hôn, bà Lƣờng Thị A đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; ông Chu Văn T tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thực hiện cấp dƣỡng từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi con chung Chu Chí C đủ 18 tuổi.

. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Chu Văn T và bà Lƣờng Thị A là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận con chung, cấp dƣỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Văn T và bà Lƣờng Thị A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lƣờng Thị A đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Chu Chí C, sinh ngày 01/3/2019.

Về cấp dƣỡng nuôi con: Ông Chu Văn T tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thực hiện cấp dƣỡng từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi con chung Chu Chí C đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Chu Văn T và bà Lƣờng Thị A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, đƣợc trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0013295 ngày 24 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ