- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thi H- Phạm Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Phạm Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 790/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 23 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1146/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1985, nơi thƣờng trú: Số 25/5A26, khu phố Đ, phƣờng H, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng;
- Bị đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1984, nơi thƣờng trú: Tổ 6, ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Tây Ninh, nơi tạm trú: Số 20/A80, tổ 10, khu phố G, phƣờng G, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Phạm Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị H và ông Phạm Văn S.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Phạm Anh K, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2011 và Phạm Phan A, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2016 cho bà Phan Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục.
- Về cấp dƣỡng nuôi con: Ông Phạm Văn S cấp dƣỡng nuôi mỗi con 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) cho đến khi các con chung trƣởng thành đủ 18 tuổi, thực hiện cấp dƣỡng từ tháng 11/2020.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm trả còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tƣơng ứng với thời gian chƣa thi hành.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phan Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0047394 ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trƣờng hợp quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng ; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - UBND xã Đƣờng 10, huyện Đ, tỉnh Bình Phƣớc (GCNKH số 69 ngày 13/12/2010); - Chánh án (để báo cáo); - Các đƣơng sự; - Lƣu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huệ |