- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đại N - Trần Kim L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2025/QĐST-HNGĐ Đồng Tháp, ngày 19 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 77/2025/TB-TA ngày 22/10/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ng i yêu cầu:
- Anh Lê Đại N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số B, đường T, Tổ C, khóm T, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Trần Kim L, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số B, đường T, Tổ C, khóm T, phuờng C, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 11 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đại N và chị Trần Kim L thống nhất thuận tình ly hôn. CT
Về con chung: Anh Lê Đại N và chị Trần Kim L thống nhất vợ chồng có hai con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao con chung tên Lê Kim Minh T, sinh ngày 11/11/2015 cho anh N trực tiếp nuôi, hiện Minh T đang sống với anh N; giao con chung tên Lê Kim Anh T1, sinh ngày 11/01/2021 cho chị L trực tiếp nuôi, hiện Anh T1 đang sống với chị L.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về cấp d ỡng nuôi con: Anh Lê Đại N và chị Trần Kim L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Đại N và chị Trần Kim L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005645 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh N và chị L đã nộp xong lệ phí Tòa án sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh ĐT; - VKSND KV6, tỉnh ĐT; - Phòng THADS KV6, tỉnh ĐT; - UBND phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (P. Hòa Thuận, TPCL cũ)(số 008/2015, ngày 10/3/2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cẩm Trinh |