- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Nguyễn Tuấn A- Nguyễn Thị Anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 15- THÀNH PHỐ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỒ CHÍ MINH Số: 79/2025/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 13 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 130/2025/TLST-VDS ngày 05 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Trần Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1991, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: E, khu phố E, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Bà Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1991, CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số T, khu phố K, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị Anh T là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày 25/11/2019 của Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên ông Trần Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị Anh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trần Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị Anh T khai không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị Anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị Anh T khai không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Nguyễn Tuấn A và bà Nguyễn Thị Anh T mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005671 ngày 25/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 15-Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND phường Ph; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Hồ Thị Hằng |