- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ds"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: …..79…/2020/QĐST-DS | TP. Cao Lãnh, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Mã Ngọc T, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Số 48, đường cách mạng tháng 8, phường H, TP CL, tỉnh ĐT.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Mã Ngọc T: ông Nguyễn Hồng Th, sinh năm 1972, địa chỉ: Số 84, tổ 32, khóm 4, phường S, TP CL, tỉnh ĐT.
Bị đơn:
1/ Bà Trần Thụy Thiên H, sinh năm 1982;
2/ Bà Trương Quang H, sinh năm 1977;
Cùng địa chỉ: Số 51, đường Nguyễn Văn Cừ, phường B, TP CL, tỉnh ĐT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Mã Ngọc T yêu cầu Bà Trần Thụy Thiên H và ông Trương Quang H liên đới trả số tiền vốn 1.105.000.000 đồng.
Bà Trần Thụy Thiên H và ông Trương Quang H đồng ý liên đới trả cho bà Mã Ngọc T số tiền 1.105.000.000đồng.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hàn án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hàn án) cho đến khi thi hành án xong, tất các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí sơ thẩm:
Bà Trần Thụy Thiên H và ông Trương Quang H đồng ý chịu số tiền 22.575.000 đồng.
Bà Mã Ngọc T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 24.784.000 đồng theo biên lai số 0008103, ngày 07/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS TP Cao Lãnh; - VKSND TP Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Công Khanh |