- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Ngọc V - Lê Thị Hồng U"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:79/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI
Căn cứ Điều 397 và Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 67/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Chị Lê Thị Hồng U, sinh năm 1992. Căn cước CD số: 062192005476.
Địa chỉ: Số A N, phường Đ, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Anh Trương Ngọc V, sinh năm 1988. Căn cước CD số: 062088000855.
Địa chỉ: Thôn F, xã I, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị U1 và anh V tự nguyện kết hôn với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố K, tỉnh KonTum vào ngày 10/11/2015 (Nay là Ủy ban nhân dân xã I, tỉnh Quảng Ngãi). Tuy nhiên, những năm gần đây cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, bất đồng, không hợp nhau, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên anh, chị đã sống ly thân. Nay anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Ngày 14/4/2026, Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung. Khi ly hôn thỏa thuận giao hai con chung là Trương Lê Các T, sinh ngày 18/09/2015 và Trương Thiên P, sinh ngày 08/12/2017 cho mẹ Lê Thị Hồng U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chồng Trương Ngọc V cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng là 3.000.000 đồng) mỗi con là 1.500.000 đồng trên một tháng. Thời gian nuôi con và cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 4/2026 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng U và anh Trương Ngọc V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung là Trương Lê Cát T1, sinh ngày 18/09/2015 và Trương Thiên P, sinh ngày 08/12/2017 cho chị Lê Thị Hồng U trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Trương Ngọc V cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) mỗi con là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) trên một tháng. Thời gian nuôi con và cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 4/2026 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Anh Trương Ngọc V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.
Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và chị Lê Thị Hồng U có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà anh Trương Ngọc V không thi hành đủ khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Hồng U và anh Trương Ngọc V phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001189 ngày 24/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND Khu vực 7 - Quảng Ngãi; - Phòng THADS Khu vực 7 - Quảng Ngãi ; - UBND xã Ia Chim, tỉnh Quảng Ngãi; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Tiến |