vanban.org

Quyết định 79/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Đặng Thị H và Lê Đức T1 nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị H - Lê Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:79/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH

LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC

4 - TUYÊN QUANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 101/2026/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Đặng Thị H, sinh năm …; căn cước công dân số: 00... do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an cấp ngày .../.../...; địa chỉ: tổ dân phố …, phường H1, tỉnh T;

- Lê Đức T1, sinh năm …; căn cước công dân số: 00... do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ Công an cấp ngày .../.../...; Địa chỉ: tổ dân phố …, phường H1, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Toà án nhân dân Khu vực 4 - Tuyên Quang. Các thoả thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Đặng Thị H và Lê Đức T1 nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Chị Đặng Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Thanh T2 sinh ngày …/…/… cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Lê Đức T1 cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), bắt đầu từ ngày 01/4/2026, phương thức cấp dưỡng một tháng một lần, vào ngày mùng 10 hàng tháng. Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con là chị H.

Anh, chị được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết.

Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.

Về lệ phí: Chị Đặng Thị Hiền tự nguyện chịu án phí cả lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị Đặng Thị H và Lê Đức T1 nhất

trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai anh chị nhất trí thỏa thuận: Chị Đặng Thị H là

người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Thanh

T2 sinh ngày …/…/… cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Lê Đức T1 cấp

dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), bắt

đầu từ ngày 01/4/2026, phương thức cấp dưỡng một tháng một lần, vào

ngày mùng 10 hàng tháng. Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con là chị H.

Anh, chị được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

Việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không đề nghị giải quyết.

- Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết..

- Về các vấn đề khác: Không có.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000535 ngày 19/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ