vanban.org

Quyết định 79/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị H và Anh Lò Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lường Thị H và Anh Lò Văn N nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lường Thị H và Anh Lò Văn N."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị H và Anh Lò Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2026/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 18 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2026/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Tiểu khu P, xã TC, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Lò Văn N, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Tiểu khu P, xã TC, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 107; Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a, khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a, khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị H và Anh Lò Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về tình cảm: Chị Lường Thị H và Anh Lò Văn N nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lường Thị H và Anh Lò Văn N có 02 (hai) con chung tên là: Lò Anh T, sinh ngày 21/4/2006 và cháu Lò Hải Y, sinh ngày 08/12/2010. Cháu Lò Anh T đã đến tuổi trưởng thành, có khả năng lao động, không bệnh tật gì. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị Lường Thị H và Anh Lò Văn N nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò Hải Y, sinh ngày 08/12/2010 cho anh Lò Văn N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lường Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Lò Hải Y, sinh ngày 08/12/2010 mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2026 cho đến khi cháu Lò Hải Y đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Chị Lường Thị H và Anh Lò Văn N cam đoan không có nợ chung.

Về án phí: Chị Lường Thị H và Anh Lò Văn N tự nguyện thỏa thuận để chị Lường Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị Lường Thị H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phòng thi hành án dân sự khu vực 2 - Sơn La theo biên lai số: 0000219, ngày 27/02/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ