- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đ T T L - T Q Đ K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2026/QĐST-DS | LĐ, ngày 15 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 357, 464, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2026/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Đ T T L, sinh năm: 1982. Địa chỉ: thôn Đ N, xã N G, tỉnh LĐ.
Bà Loan uỷ quyền cho ông N Đ L tham gia tố tụng theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 03/3/2026.
- Bị đơn: ông T Q Đ K, sinh năm 1976; bà C H T N T T, sinh năm 1980; Địa chỉ: thôn N H, xã N G, tỉnh LĐ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông T Q Đ K, bà C H T N T T đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho bà Đ T T L số tiền vay 1.200.000.000đ (một tỷ hai trăm triệu đồng)và tiền lãi tính từ ngày 27/11/2025 đến ngày 07/4/2026 là 43.333.000đ.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Về án phí: Vợ chồng ông T Q Đ K, bà C H N T T nhận chịu 24.649.995đ án phí DSST. Hoàn trả cho bà Đ T T L số tiền 24.000.0000đ theo biên lai thu số 0000556 ngày 08/01/2026 và số tiền 1.000.000đ theo biên lai thu số 0004097 ngày 12/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh LĐ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND Khu vực 2 – LĐ; - Phòng THA DS Khu vực 2 – LĐ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Quốc Bảo |