vanban.org

Quyết định 79/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Công M và bà Trần Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên là Ngô Trần Thảo V, sinh ngày 11/02/2011 và Ngô Thiên T, sinh ngày 25/4/2015. Ly hôn ông M và bà H thống nhất giao hai con cho bà Trần Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; tạm thời … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông M và bà H yêu cầu Toà công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2025/QĐST–HNGĐBiên Hòa, ngày 21 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 2897/2024/TLST-VHNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

+ Ông Ngô Công M, sinh năm 1983.

Địa chỉ: 17/2, Tổ 2, khu phố 9, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

+ Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: 17/2, Tổ 2, khu phố 9, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Ngày 03 tháng 12 năm 2024, Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” của ông Ngô Công M và bà Trần Thị Thanh H. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng ông M, bà H thống nhất không đoàn tụ, xin được công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân thành phố B đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 13/01/2025. Ông M, bà H hiện đang cư trú tại thành phố B, tỉnh Đồng Nai, đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của ông M, bà H được Tòa án nhân dân thành phố B thụ lý và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung đơn yêu cầu:

Ông Ngô Công M và bà Trần Thị Thanh H tự nguyện tìm hiểu và xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 02/11/2009. Ông M và bà H xác định có 02 con chung tên là Ngô Trần Thảo V, sinh ngày 11/02/2011 và Ngô Thiên T, sinh ngày 25/4/2015. Ly hôn ông bà thống nhất giao hai con cho bà Trần Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; tạm thời ông Ngô Công M cấp dưỡng nuôi hai con 7.000.000đ/tháng/2 con.

Về tài sản chung và nợ chung, ông M và bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình chung sống, ông M và bà H thừa nhận hôn nhân không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Cả hai đều xác định tình cảm không còn, hôn nhân không đạt được mục đích nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Công M và bà Trần Thị Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên là Ngô Trần Thảo V, sinh ngày 11/02/2011 và Ngô Thiên T, sinh ngày 25/4/2015. Ly hôn ông M và bà H thống nhất giao hai con cho bà Trần Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; tạm thời ông Ngô Công M cấp dưỡng nuôi hai con 7.000.000đ/tháng/2 con tính kể từ khi Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Ông M không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của các con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình: Ông Ngô Công M và bà Trần Thị Thanh H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo biên lai thu số 0000871 ngày 01/10/2024. Ông M, bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ