- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ các điều 397, 212, 213 và 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 73/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2025 của về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị T; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
2. Ông Hoàng Văn C; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Cùng địa chỉ: Thôn B, xã N, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn C tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 18/4/2012 tại Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Tuyên Quang. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn C là hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn C đều thực sự tự nguyện ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của người yêu cầu được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Hoàng Văn C nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Hoàng Văn C là người trực tiếp nuôi cả hai con chung là cháu Hoàng Văn B, sinh ngày 06/10/2011 và cháu Hoàng Thị Thu P, sinh ngày 03/7/2016 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000440 ngày 28/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV4 - Tuyên Quang; - Thi hành án DS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã N, tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Khánh Phương |