- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn Đ - Nguyễn Thị Ngọc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thị Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 117/2025/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp D, phường T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ H, ấp A, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Đ và bà Nguyễn Thị Ngọc B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: có 01 con chung, ông Đ và bà B thoả thuận để bà B được quyền nuôi con chung tên Lê Thị Thão N, sinh ngày 09/5/2008. Ông Đ chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Đ được quyền thăm, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Ông Đ và bà Bích tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Ông Đ tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (trong đó nộp thay bà B 75.000 đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008585 ngày 06/11/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh LonV nên hoàn trả lại cho ông Đ số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 3 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 3 – Vĩnh Long; -UBND phường Thường Lạc, tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Chí Cường |