- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/C HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2025/QĐST-DS | Biên Hoà, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 613/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng P.
Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, tầng 10, tầng 11, Tòa nhà H, số 2 Ngô Quyền, phường L, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền:
1/ Bà Chu Thị T, sinh năm 1990.
2/ Ông Lê Vũ Nguyên K, sinh năm 1994.
Cùng địa chỉ liên lạc: 251 P, phường T, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
(Văn bản ủy quyền ngày 03/4/2024)
- Bị đơn:
1/ Ông Nguyễn Duy Q, sinh năm 1995.
Địa chỉ: 1086 B, phường H, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
2/ Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1996.
Địa chỉ: 127/18, khu phố 2, phường T, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Duy Q và bà Nguyễn Thị Hồng T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng P tổng số tiền còn nợ là 1.055.751.866đồng (Một tỷ không trăm năm mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi mốt nghìn tám trăm sáu mươi sáu đồng). Trong nó, tiền nợ gốc là 843.480.000đồng; nợ lãi là 189.970.713đồng; phạt là 22.301.153đồng.
Tài sản đảm bảo thi hành án gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số 40, tờ bản đồ số 37, phường B, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 326967 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày 11/4/2018, được cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Duy Q và bà Nguyễn Thị Hồng T ngày 15/11/2018 theo hợp đồng thế chấp quyền quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số DNI/000287/18 ngày 19/11/2018. Tài sản trên được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Biên Hòa ngày 19/11/2018.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Vè chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Duy Q và bà Nguyễn Thị Hồng T phải thanh toán lại cho Ngân hàng P số tiền 800.000đồng.
Về án phí: Ông Nguyễn Duy Q và bà Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí là 43.672.556đồng. Tuy nhiên, ông Quang, bà Thủy có hoàn cảnh khó khăn có xác nhận của UBND phường Hóa An, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nên xem xét giảm cho bị đơn 50% án phí phải chịu là 10.918.139đồng. Bị đơn còn phải chịu tiền án phí là 32.754.417đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng P số tiền 21.567.230đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004130 ngày 06/6/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự TP. Biên Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Biên Hòa; - TAND tỉnh Đồng Nai; - Chi cục THADS TP. Biên Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Trần Ngọc Phương Trang |