vanban.org

Quyết định 79/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Địa chỉ trụ sở: T, số A T, phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L, chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đầu Tư và phát triển Việt Nam yêu cầu bà Hậu, ông Nù phải trả tiền vay còn nợ và xử lý tài sản thế chấp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:79/2025/QĐST-DSCầu Ngang, ngày 18 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 213/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Địa chỉ trụ sở: T, số A T, phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Kim L1, chức vụ: Giám đốc phòng G – C trực thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh T (Theo quyết định số 133/QĐ-BIDV.TV, ngày 16/01/2025).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1968; Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967; Cùng địa chỉ: Khóm I, thị trấn M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền gốc và lãi suất: Ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị H đồng ý trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền gốc 197.139.844 đồng, lãi 32.344.164 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 11/06/2025 đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận ghi trong hợp đồng tín dụng số 01/2023/7604263/HĐTD ngày 26/9/2023.

- Về thời hạn trả vốn gốc và lãi suất: Đại diện Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị H tự nguyện thỏa thuận do Cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền theo quy định của pháp luật giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ cho vay.

- Về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất: Ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị H đồng ý giao tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2023/7604263/HĐBĐ ngày 26/9/2023 do ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị H ký thế chấp cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ để đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thửa đất số 858, tờ bản đồ số 2, diện tích 150m2 (trong đó 91m2 đất ở đô thị, 59m2 đất phi nông nghiệp khác) toạ lạc khóm I, thị trấn M, huyện C, tỉnh Trà Vinh do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn Văn N ngày 30/03/2018.

- Về án phí:

+ Ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 5.737.100 đồng án phí dân sự sơ thẩm thay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.931.731 đồng theo biên lai số 0011562 ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ