vanban.org

Quyết định 79/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Trần Quỳnh A và anh Nguyễn Văn N. Hôn nhân giữa chị Trần Quỳnh A và anh Nguyễn Văn N được chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao cả hai cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 05/8/2009 và cháu Nguyễn Trần H, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Trần Quỳnh A Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2024/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 04 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2024/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Chị Trần Quỳnh A, địa chỉ: Thôn S, xã C, thành phố L, tỉnh Lào Cai;

-Anh Nguyễn Văn N, địa chỉ: Thôn S, xã C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Trần Quỳnh A và anh Nguyễn Văn N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, thành phố L, tỉnh Lào Cai vào ngày 22/4/2009. Sau kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không cải thiện được. Thực tế vợ chồng vẫn sống cùng nhà nhưng không ai quan tâm đến ai đã được khoảng 4 năm. Đến nay cả hai anh chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận.

Về con chung: Chị Trần Quỳnh A và anh Nguyễn Văn N có 02 con chung là cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 05/8/2009 và cháu Nguyễn Trần H, sinh ngày 31/03/2011. Nay anh chị thỏa thuận về nuôi con chung: Giao cả hai cháu Nguyễn Phương T và Nguyễn Trần H cho chị Trần Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, Anh Nguyễn Văn N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho cả hai cháu là 4.000.000 đồng/tháng (Cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Phương T 2.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Trần H 2.000.000 đồng/tháng) cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Chị Trần Quỳnh A và anh Nguyễn Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, việc chị Trần Quỳnh A và anh Nguyễn Văn N tự thỏa thuận về quan hệ hôn nhân, nuôi con chung khi ly hôn được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái đạo đức xã hội; phù hợp với quy định tại các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Trần Quỳnh A và anh Nguyễn Văn N. Hôn nhân giữa chị Trần Quỳnh A và anh Nguyễn Văn N được chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

-Về con chung: Giao cả hai cháu Nguyễn Phương T, sinh ngày 05/8/2009 và cháu Nguyễn Trần H, sinh ngày 31/03/2011 cho chị Trần Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, Anh Nguyễn Văn N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho cả hai cháu là 4.000.000 đồng/tháng (Cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Phương T 2.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Trần H 2.000.000 đồng/tháng) cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Quỳnh A và anh Nguyễn Văn N mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000455 ngày 12/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Xác nhận chị Trần Quỳnh A và anh Nguyễn Văn N đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ