- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn ngọc V và Phạm thị bích P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc V và chị Phạm Thị Bích P .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 86/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1991.
Nơi thường trú: Tổ 15 phường L, quận Đ, Hà Nội.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Bích P, sinh năm 1990.
Nơi thường trú: Tổ 15 phường L, quận Đ, Hà Nội.
Nơi ở hiện tại: Phường D, quận C, Hà Nội.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc V và chị Phạm Thị Bích P .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn Ngọc V và chị Phạm Thị Bích P kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, quận Đ, Hà Nội ngày 16/1/2018. Vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Cả hai bên gia đình đã nhiều lần nói chuyện để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Nay anh V và chị P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy giải quyết cho anh, chị được ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc V và chị Phạm Thị Bích P có 01 con chung là cháu Nguyễn Mỹ A (nữ), sinh ngày 22/05/2019. Ly hôn, giao cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị P cho đến khi có điều kiện hoặc anh V có yêu cầu.
Chị P được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
-Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Ngọc V và chị Phạm Thị Bích P tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về nợ: Anh Nguyễn Ngọc V và chị Phạm Thị Bích P xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét
- Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc V tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng anh V đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000420 ngày 27/2/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy; - Cơ quan Thi hành án quận Cầu Giấy; - UBND phường L, Quận Đ, Hà Nội; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |