vanban.org

Quyết định 79/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Bích T và ông Nguyễn Anh K. 2.

Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Bích T và ông Nguyễn Anh K thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Anh V, sinh ngày 25/5/2008 cho bà Phạm Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi; ông Nguyễn Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Nguyễn Thị Bích H, sinh ngày 17/10/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Bích T và ông Nguyễn Anh K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2024/QĐST-HNGĐVĩnh Thạnh, ngày 12 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 183/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Bích T, sinh năm 1982. Bị đơn: Ông Nguyễn Anh K, sinh năm 1979. Người có quyền, lợi ích được bảo vệ: Cháu Nguyễn Anh V, sinh ngày 25/5/2008. Cùng địa chỉ: ấp V, xã V, huyện V, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 69, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Bích T và ông Nguyễn Anh K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Bích T và ông Nguyễn Anh K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Anh V, sinh ngày 25/5/2008 cho bà Phạm Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi; ông Nguyễn Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Nguyễn Thị Bích H, sinh ngày 17/10/2005 đã thành niên nên không xem xét giải quyết. Các đương sự có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung; không ai được cản trở ông K thực hiện quyền và nghĩa vụ này. Vì lợi ích của con chung, nguyên đơn, bị đơn có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, riêng và nợ: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị Bích T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà T tự nguyện nộp thay ông Nguyễn Anh K án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007105 ngày 17/6/2024. Bà Phạm Thị Bích T được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn thừa tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ