- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình giữa C - C1"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! !HUYỆN!TIỀN!HẢI! TỈNH!THÁI!BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2024/QĐST- HNGĐ! |
QUYẾT!ĐỊNH!CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2024/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1994. ĐKHKTT: Thôn N, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ: Thôn A, xã Đ, huyện T, tỉnh Bắc Ninh.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C1, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện T, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ" quyÕt" sè" 326/2016/UBTVQH" 14" ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT!THẤY!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn C1.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:"
2.1.!Về!quan!hệ!hôn!nhân:!!
Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn C1 thuận tình ly hôn.
2.2.!Về!quan!hệ!con!chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn C1 có một con chung là Nguyễn Bảo A, sinh ngày 24/9/2015. Giao cho anh Nguyễn Văn C1 được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Nguyễn Bảo A. Anh C1 không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Bảo A.
Chị Nguyễn Thị C có quyền thăm nom và giáo dục các con chung.
2.3/Về!quan!hệ!tài!sản:!Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn C1 không có tài sản chung, không vay nợ của ai và không cho ai vay nợ.
*Về!án!phí:!Chị Nguyễn Thị C tự nguyện nộp cả 150.000 ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 ( Ba trăm nghìn) đồng chị C đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002733 ngày 26 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sang tiền án phí. Trả lại cho chị Nguyễn Thị C 150.000 ( Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN! -"Tòa"án"ND"tỉnh"TB;"
(!đã!ký)! -"VKSND"huyện"Tiền"Hải;"
! -"UBND"xã"N""(ĐKKH"số"17"ngày"
! 05/3/2015);"
! -"Các"đương"sự;"
- Lưu"hồ"sơ"vụ"án;
!
- Lưu"văn"phòng"Tòa"án.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Lương!Hải!Yến!
"
"