- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chùng giữa chị A và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Vân A và anh Lê Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2024/QĐST-HNGĐ | Hưng Hà, ngày 05 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 120/2024/TLST- HNGĐ, ngày 21 tháng 5 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 2001 Địa chỉ: thôn Đ, xã A, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: anh Lê Văn H, sinh năm 1998 Địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Vân A và anh Lê Văn H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị Vân A và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Vân A và anh Lê Văn H có có 01 con chung là Lê Anh Th, sinh ngày 02-12-2022. Chị A và anh H thỏa thuận để chị A trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh H có trách nhiệm góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A 3.000.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 7 năm 2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Vân A tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003756 ngày 21-5-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình (chị A đã nộp đủ). Trả lại chị A 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Bình; - VKSND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THADS huyện Hưng Hà; - UBND xã Độc Lập; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Chuyên |