vanban.org

Quyết định 79/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Quốc V, sinh năm 1990; địa chỉ: số 152/3 ấp Thạnh H, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Trần Quốc V là bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1989; địa chỉ: số 152/3, ấp Thạnh H, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trần Quốc V tranh chấp hợp đồng mua bán với Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2024/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 28 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Quốc V, sinh năm 1990; địa chỉ: số 152/3 ấp Thạnh H, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Trần Quốc V là bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1989; địa chỉ: số 152/3, ấp Thạnh H, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1970; bà Phạm Thị E (tên thường gọi Phạm Thị M), sinh năm 1969 và ông Trần Thanh T1, sinh năm 1997; cùng địa chỉ: số 137/1 ấp A, xã M, huyện T, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn ông Trần Văn T và ông Trần Thanh T1 là bà Phạm Thị E, sinh năm 1969; địa chỉ: số 137/1 ấp An Khương, xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn T, bà Phạm Thị E và ông Trần Thanh T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Trần Quốc V số tiền còn nợ là 592.480.000 đồng (năm trăm chín mươi hai triệu, bốn trăm tám mươi nghìn đồng), thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Trần Văn T, bà Phạm Thị E và ông Trần Thanh T1 có nghĩa vụ liên đới chịu 13.849.600 đồng.

+ Ông Trần Quốc V được Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.029.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000057 ngày 03/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 05/2024/QĐ-BPKCTT ngày 16/4/2024 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre để đảm bảo thi hành án.

Ngân hàng N hủy bỏ phong tỏa tài sản đảm bảo có giá trị là 120.000.000 đồng đối với tài khoản thanh toán số 7105205138752 của Trần Quốc V theo Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm số 638/2024/QĐ-BPBĐ ngày 15/4/2024 của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ