vanban.org

Quyết định 79/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1987. Địa chỉ cư trú: ấp A, xã S, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1954. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Vụ tranh chấp giữa Nguyễn Thị Hồng N và Nguyễn Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾNTRE
Số: 79/2024/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 26 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 365/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1987. Địa chỉ cư trú: ấp A, xã S, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1954. Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1976. Địa chỉ cư trú: ấp A, xã T, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1987. Địa chỉ cư trú: ấp A, xã S, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị X có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Hồng N số tiền mua bán tài sản (thức ăn chăn nuôi) còn thiếu là: 19.998.000 đồng (Mười chín triệu chín trăm chín mươi tám nghìn đồng), trả dần mỗi tháng 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng), trả vào ngày 18 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu trả vào ngày 18/12/2024 cho đến khi dứt nợ.

Trong trường hợp nếu bất kỳ tháng nào đến hạn mà bà Nguyễn Thị X không thực hiện trả đúng hoặc không thực hiện trả đủ số tiền trả hàng tháng theo thoả thuận thì bà Nguyễn Thị Hồng N có quyền đề nghị cơ quan thi hành án yêu cầu bà Nguyễn Thị X phải trả lại toàn bộ số tiền còn thiếu mà không đợi đến lần trả của tháng sau.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng), do bà Nguyễn Thị X chịu. Tuy nhiên, bà Nguyễn Thị X được miễn do là người cao tuổi, thuộc trường hợp được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVWQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Hồng N số tiền tạm ứng án phí 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0004823, ngày 25/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Các đương sự không còn yêu cầu, thỏa thuận nào khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

Cỡ chữ