- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2024/QĐST-DS | Phù Mỹ, ngày 02 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Thôn VL2, xã MT, huyện PM, tỉnh BĐ.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc X, sinh năm 1980; bà Trần Thị Hồng N, sinh năm 1984.
Đồng trú: Thôn VL3, xã MT, huyện PM, tỉnh BĐ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Nguyễn Ngọc X, Trần Thị Hồng N và bà Nguyễn Thị Tuyết N thống nhất: Vợ chồng ông X, bà Hồng N còn nợ bà Tuyết N số tiền 38.550.000 đồng và không yêu cầu tính lãi.
Vợ chồng ông Nguyễn Ngọc X, Trần Thị Hồng N và bà Nguyễn Thị Tuyết N thoả thuận: Vợ chồng ông Nguyễn Ngọc X, bà Trần Thị Hồng N trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết N số tiền 38.550.000 đồng và trả hàng tháng. Thời gian trả nợ vào ngày mồng 2 (Dương lịch) hàng tháng, mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 7/2024 cho đến khi hết nợ số tiền 38.550.000 và không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền đã tuyên ở trên thì phải chịu tiền lãi hàng tháng tương ứng với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng ông Nguyễn Ngọc X và bà Trần Thị Hồng N tự nguyện noäp 963.750 (chín trăm sáu mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi) đồng sung vào ngân sách nhà nước.
Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Tuyết N 1.550.000 (một triệu năm trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0003948 ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS H.Phù Mỹ; - Các đương sự; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN Trần Quốc Truyền |