- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D K TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 79/2024/QĐCNTTLH | D K, ngày 19 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông
Phan Văn C và bà Phạm Thị L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của ông
Phan Văn C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2024 về thuận tình
ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Ông Phan Văn C, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ M 3, thị trấn D K,
huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
Bà Phạm Thị L, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ dân phố Đ M 3, thị trấn D K,
huyện D K, tỉnh Khánh Hòa.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án: Căn cước công dân của ông C, bà L (bản sao); Giấy chứng
nhận kết hôn (bản chính); Giấy khai sinh mang tên Phan A, Phan Q (bản sao).
Các tài liệu do Tòa án thu thập: Bản tự khai của ông C, bà L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2024 có đủ các
điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 6 năm 2024, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn C và bà Phạm Thị L tự nguyện thỏa
thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung là Phan A - sinh ngày 13/12/2018; ông Phan Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phan Q - sinh ngày 07/6/2021 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Ông Phan Văn C và bà Phạm Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông C, bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản
trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, ông C, bà L có
quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D K; - Chi cục THADS huyện D K; - UBND thị trấn D K (Nơi đăng ký kết hôn - Giấy chứng nhận kết hôn số 112 ngày 04/9/2018); - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Hoa |