vanban.org

Quyết định 79/2023/QĐST-HNGH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa: Chị Lê Thị Chung Th và anh Nguyễn Trung K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Chung Th và anh Nguyễn Trung K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Chung Th xin ly hôn Nguyễn Trung K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa: Chị Lê Thị Chung Th và anh Nguyễn Trung K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TH
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 79/2023/QĐST-HNGĐTh, ngày 04 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 103/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Chung Th, sinh năm 1993.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1991.

Cùng trú tại: Khu phố Th - phường N - thị xã Th - tỉnh B.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa: Chị Lê Thị Chung Th và anh Nguyễn Trung K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Chung Th và anh Nguyễn Trung K.

* Về con chung: Chị Lê Thị Chung Th và anh Nguyễn Trung K cùng xác nhận trong thời gian chung sống có với nhau 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy Ch, sinh ngày 18 tháng 01 năm 2013 và cháu Nguyễn Thùy L, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2018. Chị Lê Thị Chung Th và anh Nguyễn Trung K cùng thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy Ch cho chị Lê Thị Chung Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao con chung là cháu Nguyễn Thùy L cho anh Nguyễn Trung K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục Anh Nguyễn Trung K và chị Lê Thị Chung Th được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn chị Lê Thị Chung Th và anh Nguyễn Trung K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, đất nông nghiệp và công sức đóng góp trong thời gian chung sống: Chị Lê Thị Chung Th và anh Nguyễn Trung K đều xác định không có vướng mắc gì về tài sản chung, tài sản riêng, đất nông nghiệp cùng công sức đóng góp trong thời gian chung sống cũng như không nợ nần ai và không cho ai vay mượn gì nên cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Lê Thị Chung Th tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị Lê Thị Chung Th đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0005982 ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Th - tỉnh B. Hoàn trả cho chị Lê Thị Chung Th 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ